– Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp.

– Căn cứ Luật số: 59/2020/QH14 (Luật Doanh Nghiệp 2020); Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

– Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐTngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Yêu cầu hồ sơ thành lập công ty cần có:

1/ Bản sao giấy tờ pháp lý CMND, CCCD hoặc PASSPORT còn hiệu lực của thành viên/cổ đông tham gia thành lập doanh nghiệp (không cần Hộ khẩu).

– Các hồ sơ được sao y công chứng không quá 3 tháng.

2/ Tên Công ty dự tính đặt?

Ví dụ: Công ty TNHH Thiên Lộc Phát; Công ty Cổ Phần Thiên Lộc Phát; Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Thiên Lộc Phát…….

3/ Địa chỉ trụ sở chính Công ty.

– Nasa tư vấn cho quý khách hàng nên đặt trụ sở chính công ty ở quận nào thì cơ quan thuế làm việc dễ dàng.

4/ Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh (mô tả ngành kinh doanh)

– Quý khách hàng chỉ cần nói mình kinh doanh cái gì? Nasa sẽ tự động áp các mã ngành nghề theo hệ thống ngành nghề quốc gia và các ngành nghề liên quan để sau này Quý khách hàng hạn chế phải bổ sung thêm

5/ Vốn điều lệ Công ty.

– Tư vấn cho Quý khách hàng lựa chọn mức Vồn điều lệ đăng ký bao nhiêu?

– Vốn điều lệ đăng ký theo từng ngành nghề kinh doanh như thế nào?

– Vốn điều lệ đăng ký sao để sau này không ảnh hưởng đến chi phí lãi vay ngân hàng?

6/ Tỷ lệ % số vốn góp/cổ phần của mỗi thành viên/cổ đông trên vốn điều lệ đăng ký.

– Giám đốc nên nắm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

– Hội đồng thành viên là như thế nào? có quyền quyết định trong công ty như thế nào?….

– Hội đồng quản trị họp như thế nào? biểu quyết ra sao?……

Thời gian hoàn thành:

Thời gian 03 ngày làm việc kế từ ngày nộp hồ sơ có biên nhận của Sở kế hoạch và đầu tư, là Quý khách hàng có được: Giấy phép kinh doanh + Mã số thuế + Dấu tròn công ty.

Các khoản phí và lệ phí:

Chi phí trọn gói từ 1.700.000 VNĐ, trong đó gồm:

+ Phí dấu tròn công ty: 400.000 VNĐ (Dấu hộp lật Shiny loại tốt);

+ Lệ phí đăng công bố ĐKDN: 100.000 VNĐ (Nộp Sở KH&ĐT);

+ Phí dịch vụ soạn thảo hồ sơ nộp và nhận kết quả ĐKDN từ 1.200.000 VNĐ.

Các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân;
Công ty TNHH 1 thành viên;
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
Công ty Cổ phần.

ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CẦN BIÉT CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

1/ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Theo Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh. Và cũng không được trở thành thành viên công ty hợp danh.

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân

– Do chỉ có 1 chủ sỡ hữu, nên chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp

– Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp

– Chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác

– Do chế độ trách nhiệm vô hạn, thành lập doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác

– Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản

– Chế độ trách nhiệm vô hạn được pháp luật quy định giúp doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác, dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh.
Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Bên cạnh những ưu điểm kể trên, doanh nghiệp tư nhân cũng tồn tại không ít hạn chế, cụ thể:

– Đây là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân

– Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

– Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường

– Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác

– Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

2/ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Theo Luật doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Ưu điểm của công ty TNHH 1 thành viên

– Ưu điểm lớn nhất của loại hình này là chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

– Một cá nhân cũng có thể thành lập được doanh nghiệp. Không nhất thiết phải tìm đối tượng hợp tác để cùng thành lập doanh nghiệp. Hoặc một số tổ chức có thể tách vốn, đầu tư thêm lĩnh vực khác.

– Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu. Đây có thể được xem là ưu điểm vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân.

– Có cơ cấu tổ chức gọn, linh động. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần.

– Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát.
Nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

– Loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phiếu. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế. Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn.

– Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn.

– Do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Nên khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác. Sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần.

– Công ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp. Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

– Tiền lương thanh toán cho Chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính

3/ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Theo Luật doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Số lượng thành viên tối thiểu là 2 người và tối đa không quá 50 người.

Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn. Các thành viên trong công ty sẽ phải chịu các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn mình đã góp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Ưu điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

– Các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau. Nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.

– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ. Nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên. Hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty. Các thành viên muốn chuyển nhượng vốn sẽ phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty trước.
Nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Do các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn đã góp của mình. Nên uy tín của công ty trước đối tác, bán hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng.

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế. Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn.

– Số lượng thành viên giới hạn trong công ty là 50 người.

4/ CÔNG TY CỔ PHẦN

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp. Trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp hạn chế chuyển nhượng.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Ưu điểm của công ty cổ phần

– Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp. Nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.

– Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề.

– Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

– Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao. Thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng. Công ty cổ phần có thể phát hành trái phiếu. Đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.

– Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng. Do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng. Ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần. (Đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới có quyền này).
Nhược điểm của công ty cổ phần

– Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp. Do số lượng các cổ đông có thể rất lớn. Có nhiều người không hề quen biết nhau. Và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

– Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế. Do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.

– Việc khống chế người vào công ty, mua cổ phần sẽ khó hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Cảm ơn Quý công ty đã quan tâm đến dịch vụ của NASA.
Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác lâu dài cùng Quý công ty